Tỷ giá hối đoái

Nơi tra cứu tỷ giá hối đoái của tất cả các ngân hàng 24/7

Tỷ giá hối đoái là gì?

Tỷ giá hối đoái hay còn gọi là tỷ giá ngoại tệ, là tỷ giá giữa đơn vị tiền tệ của quốc gia này so với đơn vị tiền tệ của một quốc gia khác. Ví dụ như tỷ giá VND/USD là tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ của Việt Nam là Việt Nam Đồng và đơn vị tiền tệ của Mỹ là Dollar.

Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (năm 1997), thì tỷ giá hối đoái là tỷ giá giữa đơn vị tiền tệ của Việt Nam so với đơn vị tiền tệ của nước ngoài. Tỷ giá này được xác định bằng tính chất cung cầu của thị trường và có sự tham gia điều tiết của Ngân hàng Nhà nước.

5 cách phân loại tỷ giá hối đoái

Cách 1: Căn cứ vào giá trị tỷ giá

Nếu căn cứ vào giá trị tỷ giá thì chúng ta có 2 loại tỷ giá hối đoái:

  • Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: Là tỷ giá hiện tại của tiền tệ, không bao gồm yếu tố lạm phát.
  • Tỷ giá thối đoái thực: Là tỷ giá do ngân hàng nhà nước xác định. Trên cơ sở đó các ngân hàng TMCP dựa vào đó để niêm yết giá trên thị trường.

Cách 2: Căn cứ vào phương thức chuyển ngoại hối

Nếu căn cứ phương thức giao dịch ngoại hối thì chúng ta có 2 loại tỷ giá ngoại hối:

  • Tỷ giá hối đoái điện hoái: Đây là tỷ giá được niêm yết tại các ngân hàng. Là loại tỷ giá cơ sở để tính các loại tỷ giá khác.
  • Tỷ giá hối đoái thư hối: Là tỷ giá được chuyển bằng thư, loại tỷ gia này thường không áp dụng rộng rãi và có giá thấp hơn so với tỷ giá điện hối.

Cách 3: Căn cứ vào thời điểm giao dịch ngoại hối

Nếu căn cứ thời điểm giao dịch ngoại hối thì chúng ta có 2 loại tỷ giá ngoại hối:

  • Tỷ giá mua: Là tỷ giá ngoại hối được ngân hàng mua vào.
  • Tỷ giá bán: Là tỷ giá ngoại hối được ngân hàng bán ra.

Cách 4: Căn cứ vào kỳ hạn thanh toán

Nếu căn cứ kỳ hạn giao dịch ngoại hối thì chúng ta có 2 loại tỷ giá ngoại hối:

  • Tỷ giá giao ngay (SPOT): Là tỷ giá được niêm yết bởi các tổ chức tín dụng thời điểm giao ngay. Trong một số trường hợp có thể tại mức giá mà do 2 bên thoả thuận nhưng vẫn trong quy định của ngân hàng nhà nước.
  • Tỷ giá kỳ hạn (FORWARDS): Là tỷ giá mà các ngân hàng tự tính hoặc do thoả thuận giữa 2 bên. Thường thì tỷ giá kỳ hạn sẽ có mức biên bộ cần thiết để trừ khao khoảng biến động của thị trường. Đưng nhiên là cũng vẫn phải trong khuôn khổ của Ngân hàng nhà nước.

Cách 5: Căn cứ vào đối tượng xác định tỷ giá

Nếu căn cứ vào đối tượng xác định tỷ giá thì chúng ta có 2 loại tỷ giá hối đoái:

  • Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố. Các tổ chức tín dụng, ngân hàng sẽ dựa vào tỷ giá này mà xác định mức giá mua và giá bán tại ngân hàng đó.
  • Tỷ giá thị trường: Là tỷ giá được xác định dựa trên mối quan hệ cung cầu của thị trường ngoại hối.

Ngoài ra, còn 2 loại tỷ giá hối đoái khác mà bạn cần quan tâm:

  • Tỷ giá hối đoái song phương: Tiếng Anh được viết là Bilateral Real Exchange Rate (BRER). Đây là thước đo mậu dịch giao thương giữa quốc gia này với quốc gia khác vì nó đã tính đến mức độ lạm phát của cả 2 quốc gia.
  • Tỷ giá hối đoái đa phương: Tiếng Anh được viết là Multilateral Real Exchange Rate (MRER). Không chỉ xét sức mạnh của quốc gia này với quốc gia khác mà còn xét thêm rổ các đồng ngoại tệ khác đang được giao thương trên thị trường.

Các chế độ tỷ giá hối đoái hiện nay

1. Tỷ giá hối đoái thả nổi

Tỷ giá hối đoái thả nổi hay còn gọi là tỷ giá hối đoái linh hoạt. Tức là nó được giao dịch trên thị trường dựa vào yếu tố cung cầu của thị trường đó. Việc thả nổi tỷ giá hối đoái sẽ rất có lợi vì nó phản ứng nhanh với thị trường hơn. Tránh việc phải nhận các cú sốc lớn trên thị trường kinh doanh ngoại hối của nước ngoài. Đồng thời không làm bóp méo thị trường.

2. Tỷ giá hối đoái cố định

Tỷ giá hối đoái thả nổi hay còn gọi là tỷ giá hối đoái neo. Tức là giá trị của đồng tiền này sẽ dựa vào giá trị của một đồng tiền khác hoặc một rổ các giá trị đồng tiền khác.

Một khi giá trị của đồng tiền tham khảo tăng thì giá trị của đồng tiền neo cũng tăng và giảm theo tương ứng. Tỷ giá hối đoái cố định là trường phái tỷ giá trái ngược hoàn toàn với tỷ giá hối đoái thả nổi.

3. Tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết

Tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết hay còn gọi là tỷ giá hối đoái linh hoạt. Tức là tỷ giá hối đoái vừa dựa trên yếu tố thả nổi cung cầu của thị trường và vừa có sự tác động vào của ngân hàng nước để bình ổn tỷ giá hối đoái.

Phần lớn các quốc gia đều xây dựng tỷ giá hối đoái linh hoạt, tức thả nổi có điều tiết để giúp ổn định nền kinh tế. Giúp phát triển mối quan hệ song phương trong giao thương kinh tế giữa các quốc gia với nhau.

Phương pháp xác định tỷ giá hối đoái

Có nhiều phương pháp xác định tỷ giá hối đoái khác nhau phụ thuộc vào mục đích xây dựng và phát triển của chính phủ quốc gia đó. Tuy nhiên, nhìn chung các quốc gia trên thế giới đều xây dựng tỷ giá hối đoái dựa trên 2 yếu tố cơ bản sau:

  • Phương pháp tiếp cận thị trường tài sản

Hay nói cách khác thì dựa trên hàm lượng vàng có sẵn bên trong mỗi đơn vị tiền tệ. Vì phần lớn các quốc gia đều lấy vàng làm vật ngang giá bên cạnh đơn vị tiền tệ. Nên tài sản ở đây là cơ sở ngang giá vàng (Gold parity). Ví dụ như 1 bảng Anh (GBP) có hàm lượng vàng là 2,1328 gam và 1 đô la Mỹ có hàm lượng vàng là 0,7366 gam. Nên tỷ giá GBP/USD là 2,8954

  • Phương pháp tiếp cận thị trường tiền tệ

Phương pháp này thì dựa trên sức mua hàng hoá của mỗi đơn vị tiền tệ của quốc gia đó. Cơ sở này được gọi là cơ sở cân bằng sức mua (Purchasing Power Parity). Đơn vị tiền tệ nào có sức mua hàng hoá nội tại tại quốc gia đó lớn hơn thì có tỷ giá lớn hơn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

1. Yếu tố thương mại

Yếu tố thương mại sẽ can thiệp vào tỷ giá hối đoái thông qua 2 vấn đề sau:

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Các bạn thử nghĩ nếu hàng hoá trong nước xuất khẩu ra nước ngoài có giá trị cao thì tức là với một đơn vị tiền tệ Việt Nam chúng ta mang lại giá trị nhiều hơn khi mang ra nước ngoài. Từ đó làm cho trọng lượng đồng Việt Nam tăng lên. Ngược lại, nếu chúng ta cần nhiều tiền hơn để nhập khẩu hàng hoá nước ngoài thì giá trị của đồng Việt Nam bị giảm. Làm cho tỷ giá hối đoái giữa tiền nước ngoài và tiền Việt Nam tăng lên.
  • Cán cân thanh toán quốc tế: Tương tự như tốc độ tăng trưởng kinh tế, khi thanh toán quốc tế cao thì đồng ngoại tệ tăng cao, làm tỷ giá hối đoái tăng theo.

2. Yếu tố lạm phát

Yếu tố lạm phát là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ giá hối đối của đồng tiền đó, không chỉ dừng lại ở việc sức mua của đồng tiền giảm mà còn kéo theo nhiều hệ luỵ khác.

Giả sử tỷ lệ lạm phát của Việt Nam cao hơn Trung Quốc, sức mua hàng hoá nội tại bằng VNĐ giảm. Nên người dân đổ xô sang sử dụng hàng Trung Quốc có mức giá rẻ hơn. Kéo theo nhu cầu đổi sang đồng nhân dân tệ cao hơn.

Hoặc ở chiều ngược lại, người dân Trung Quốc sẽ không mua hàng hoá Việt Nam vì có giá cao hơn, nên họ không có nhu cầu đổi sang tiền VND, làm giảm giá trị đồng tiền Việt Nam.

3. Yếu tố thu nhập

Việc thu nhập của người dân trong nước tăng cũng kéo theo việc tăng tỷ giá hối đoái. Có thể bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đẩy tỷ giá đi lên. Nếu thu nhập tăng thì người dân có xu hướng dùng hàng ngoại, nhu cầu ngoại tệ tăng. Đồng thời ai cũng có nhiều tiền mà lượng hàng hoá lưu thông không có sẽ dẫn đến yếu tố lạm phát. Từ đó gián tiếp can thiệp vào tỷ giá hối đoái như có phân tích ở trên.

4. Yếu tố lãi suất

Khi lãi suất trong nước giảm thì người dân sẽ tìm các kênh đầu tư khác thì vì gửi vào tiết kiệm ngân hàng. Có thể là đầu tư trên thị trường chứng khoán hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp nước ngoài để mong mang lại lợi nhuận cao hơn. Từ đó kéo theo nhu cầu sử dụng ngoại tệ nhiều hơn, kéo theo tỷ giá hối đoái tăng theo nhu cầu của thị trường.

Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế của quốc gia

Tỷ giá hối đoái làm ảnh hưởng đến mọi mặt của một quốc gia, đặc biệt khi so sánh giữa quốc gia này với quốc gia khác trên trường quốc tế. Trong đó, tác động lớn nhất vẫn tập trung vào 4 yếu tố quan trọng sau:

  • Xuất nhập khẩu
  • Du lịch
  • Sự tăng trưởng của doanh nghiệp
  • Tốc tộ lạm phát

Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam qua các thời kỳ

  • Thời kỳ trước năm 1989: Cơ chế nhiều tỷ giá
  • Giai đoạn 1989 – 1990: Neo tỷ giá tại biên độ đã được điều chỉnh
  • Giai đoạn 1991-1993: Neo tỷ giá trong biên độ
  • Giai đoạn 1994-1996: Cơ chế tỷ giá neo cố định
  • Giai đoạn 1997-1998: Neo tỷ giá với biên độ được điều chỉnh
  • Gia đoạn 1999-2000: Cơ chế tỷ giá cố định
  • Giai đoạn 2001-2007: Cơ chế tỷ giá có điều chỉnh
  • Giai đoạn 2008 – 2013: Cơ chế tỷ giá được điều chỉnh
  • Giai đoạn 2013 đến nay: Chính sách ổn định tỷ giá
Share
Đăng ký
Notify of
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận